Hội đồng nhân dân

Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

Hội đồng nhân dân quyết định những chủ trương, biện pháp quan trọng để phát huy tiềm năng của địa phương, xây dựng và phát triển địa phương về kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân địa phương, làm tròn nghĩa vụ của địa phương đối với cả nước.

Hội đồng nhân dân thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân; giám sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và của công dân ở địa phương.

1. Thường trực HĐND huyện Hà Quảng khóa XIX, nhiệm kỳ 2016 - 2021

STT Họ và tên Chức vụ
1 Trần Văn Bộ Ủy viên TBV Huyện ủy, Chủ tịch HĐND huyện
2 Triệu Thanh Sơn Ủy viên BTV, Trưởng ban Tổ chức, Phó CT HĐND huyện
3 Dương Thị Bách Ủy viên BCH, Phó Chủ tịch HĐND huyện

2. Các Ban HĐND huyện Hà Quảng khóa XIX, nhiệm kỳ 2016 - 2021

2.1. Ban Kinh tế - Xã hội

STT Họ và tên Chức vụ, đơn vị công tác
1 Trần Thị Hằng Trưởng Ban Dân vận HU, Trưởng Ban (kiêm nhiệm)
2 Nông Văn Dũng Phó Trưởng Ban (chuyên trách)
3 Linh Thanh Tuyền Phó Bí thư Đảng ủy thị trấn Xuân Hòa, Thành viên
4 Hoàng Văn Việt Bí thư ĐU xã Thượng Thôn, Thành viên
5 Lã Hoài Bắc Chủ tịch UBND xã Phù Ngọc, Thành viên

2.2. Ban Pháp chế

STT

Họ và tên

Chức vụ, đơn vị công tác

1

Lê Thị Chang

Trưởng Ban (chuyên trách)

2

Triệu Thị Diễn

Phó Trưởng phòng GD-ĐT huyện, Phó Trưởng Ban (kiêm nhiệm)

3

Nông Đức Thuận

Chủ tịch UBND xã Sóc Hà, Thành viên

4

Triệu Việt Cường

Chủ tịch UBND xã Quý Quân, Thành viên

5

Đàm Lê Ngọc Khôi

Chính trị viên BCH Quân sự huyện, Thành viên

 

3. Đại biểu HĐND huyện Hà Quảng khóa XIX, nhiệm kỳ 2016 – 2021

STT

Họ và tên

Chức vụ, đơn vị công tác

1

Trần Văn Bộ

Ủy viên BTV, Chủ tịch HĐND huyện

2

Triệu Thanh Sơn

Ủy viên BTV, Trưởng ban Tổ chức, Phó Chủ tịch HĐND huyện

3

Dương Thị Bách

Ủy viên BCH, Phó Chủ tịch HĐND huyện

4

Vương Văn Võ

Phó Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch UBND huyện

5

Nguyễn Thị Phương

Ủy viên BTV, Phó Chủ tịch UBND huyện

6

Trần Thị Hằng

Trưởng Ban Dân vận, Trưởng ban KT-XH HĐND huyện

7

Nông Văn Dũng

Phó Trưởng ban KT-XH HĐND huyện

8

Lê Thị Chang

Trưởng ban Pháp chế HĐND huyện

9

Triệu Thị Diễn

Phó Trưởng phòng GD-ĐT, Phó trưởng ban Pháp chế HĐND huyện

10

Đàm Lê Ngọc Khôi

Chính trị viên BCH Quân sự huyện

11

Linh Thanh Tuyền

Phó Bí thư Đảng ủy thị trấn Xuân Hòa

12

Phan Văn Đức

Bí thư Đảng ủy xã Đào Ngạn

13

Lã Hoài Bắc

Chủ tịch UBND xã Phù Ngọc

14

Nông Đức Thuận

Chủ tịch UBND xã Sóc Hà

15

Nghiêm Thị Thủy

Bí thư Đảng uỷ xã Nà Sác

16

Triệu Văn Duy

Phó Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch HĐND xã Trường Hà

17

Triệu Việt Cường

Chủ tịch UBND xã Quý Quân

18

Hoàng Văn Lâm

Bí thư Đảng ủy xã Kéo Yên

19

Hoàng Văn Việt

Bí thư ĐU, Chủ tịch HĐND xã Thượng Thôn

20

Lục Thị Hà

Cán bộ Văn phòng xã Lũng Nặm

21

Hà Văn Tư Bí thư Đảng ủy xã Vân An

22

Phan Trịnh Píu

Bí thư Đảng ủy xã Tổng Cọt

23

Vương Văn Định

Bí thư Đoàn xã Nội Thôn

24

Nông Văn Thuận

Chánh Văn phòng HĐND&UBND huyện

25

Trương Văn Phoóng

Phó Bí thư ĐU xã Hồng Sỹ

26

Hoàng Văn Cương Bí thư Đảng ủy xã Mã Ba

27

Dương Thị Pằng

Chủ tịch Hội Nông dân xã Hạ Thôn

28 Lý Thị Mai Phó Chủ tịch HĐND xã Vần Dính
29 Nông Xuân Lê Bí thư Đảng ủy xã Cải Viên

CƠ CẤU TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN (Điều 25, Điều 26 Luật Tổ chức Chính quyền địa phương 19-6-2015)

Điều 25. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân huyện 

1. Hội đồng nhân dân huyện gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở huyện bầu ra.

Việc xác định tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân huyện được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:

a) Huyện miền núi, vùng cao, hải đảo có từ bốn mươi nghìn dân trở xuống được bầu ba mươi đại biểu; có trên bốn mươi nghìn dân thì cứ thêm năm nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá bốn mươi đại biểu;

b) Huyện không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có từ tám mươi nghìn dân trở xuống được bầu ba mươi đại biểu; có trên tám mươi nghìn dân thì cứ thêm mười nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá bốn mươi đại biểu;

c) Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân ở huyện có từ ba mươi đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc trở lên do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, nhưng tổng số không quá bốn mươi lăm đại biểu.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân huyện gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, hai Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện. Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

3. Hội đồng nhân dân huyện thành lập Ban pháp chế, Ban kinh tế - xã hội; nơi nào có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số thì thành lập Ban dân tộc. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban dân tộc quy định tại khoản này.

Ban của Hội đồng nhân dân huyện gồm có Trưởng ban, một Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Số lượng Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân huyện do Hội đồng nhân dân huyện quyết định. Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách; Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

4. Các đại biểu Hội đồng nhân dân huyện được bầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu cử hợp thành Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân. Số lượng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân do Thường trực Hội đồng nhân dân huyện quyết định.

Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật và trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, xây dựng chính quyền:

a) Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện;

b) Quyết định biện pháp thực hiện nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh; biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật;

c) Quyết định biện pháp để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp; quyết định việc phân cấp cho chính quyền địa phương, cơ quan nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện;

d) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm Tòa án nhân dân huyện;

đ) Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này;

e) Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã;

g) Quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện;

h) Giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân và trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn trước khi thi hành;

i) Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân huyện và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân huyện xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện trong lĩnh vực kinh tế, tài nguyên, môi trường:

a) Thông qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung hạn và hằng năm của huyện, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

b) Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách huyện; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương. Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án của huyện theo quy định của pháp luật;

c) Quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện trong phạm vi được phân quyền;

d) Quyết định biện pháp quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác; biện pháp bảo vệ và cải thiện môi trường, phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão, lụt ở địa phương theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định biện pháp phát triển hệ thống giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở; biện pháp phát triển sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao; biện pháp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, phòng, chống dịch bệnh, thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình; biện pháp phát triển việc làm, thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng, chính sách bảo trợ xã hội, xóa đói, giảm nghèo; biện pháp bảo đảm việc thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

4. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện; giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp và văn bản của Hội đồng nhân dân cấp xã.

5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.