Mã
thủ tục: 1.010788
Số
quyết định: 320/QĐ-BNV
Tên
thủ tục: Công nhận và giải quyết chế độ ưu đãi người hoạt động cách
mạng
Cấp
thực hiện: Cấp Bộ, Cấp Tỉnh, Cấp Xã
Loại
thủ tục: TTHC được luật giao quy định chi tiết
Lĩnh
vực: Người có công
Trình
tự thực hiện:
a) Đối với người hoạt động cách mạng
trước ngày 01 tháng 01 năm 1945
Bước 1: Cá nhân gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú bản khai theo
Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP kèm theo một trong các giấy tờ
quy định tại Điều 5 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP. Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã trong
thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1
Điều 7 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, có trách nhiệm xác nhận bản khai và gửi đầy
đủ giấy tờ đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 6 Nghị định số
131/2021/NĐ-CP. Bước 3: Cơ quan có
thẩm quyền trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm
xem xét, ban hành quyết định công nhận theo Mẫu số 49 Phụ lục I Nghị định số
131/2021/NĐ-CP và chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ nơi người hưởng trợ cấp thường trú
để giải quyết chế độ ưu đãi. Bước
4: Sở Nội vụ trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, có
trách nhiệm ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận người hoạt động cách mạng
trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 50 Phụ
lục I Nghị định số 131/2021/NĐ- CP; đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng
nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
b) Đối với người hoạt động cách mạng
từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 Bước 1: Cá nhân gửi Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi thường trú bản khai theo Mẫu số 02 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
kèm theo một trong các giấy tờ quy định tại Điều 10 Nghị định số
131/2021/NĐ-CP. Bước 2: Ủy ban
nhân dân cấp xã trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy
định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 131/2021/NĐ- CP, có trách nhiệm xác nhận
bản khai và gửi đầy đủ giấy tờ đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 11
Nghị định số 131/2021/NĐ-CP. Bước
3: Cơ quan có thẩm quyền trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có
trách nhiệm xem xét, ban hành quyết định công nhận theo Mẫu số 49 Phụ lục I Nghị
định số 131/2021/NĐ-CP và chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ nơi người hưởng trợ cấp
thường trú để giải quyết chế độ ưu đãi.
4. Sở Nội vụ trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, có trách nhiệm ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận người hoạt động
cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 50 Phụ lục I Nghị định số
131/2021/NĐ-CP; đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102
Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
Cách thức
thực hiện:
|
Hình
thức nộp
|
Thời
hạn giải quyết
|
Phí,
lệ phí
|
Mô
tả
|
|
Trực
tiếp
|
37
Ngày
|
|
Kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ (thời gian cụ thể được quy định tại từng bước của quy
trình thực hiện).
|
|
Dịch
vụ bưu chính
|
37
Ngày
|
|
Kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ (thời gian cụ thể được quy định tại từng bước của quy
trình thực hiện).
|
Thành phần
hồ sơ:
Bao gồm
|
Tên
giấy tờ
|
Mẫu
đơn, tờ khai
|
Số
lượng
|
|
a)
Đối với người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945: - Bản khai
theo Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP. - Người còn sống hoặc
người đã hy sinh, từ trần sau ngày 30 tháng 6 năm 1999 thì căn cứ vào bản sao
được chứng thực từ một trong các giấy tờ có ghi nhận thời gian tham gia hoạt
động cách mạng sau: + Lý lịch của cán bộ, đảng viên khai từ năm 1962 trở về
trước do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý. + Lý lịch khai trong Cuộc
vận động bảo vệ Đảng theo Chỉ thị số 90-CT/TW ngày 01 tháng 3 năm 1965 của
Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa III). + Lý lịch đảng viên khai năm 1975,
1976 theo Thông tri số 297/TT-TW ngày 20 tháng 4 năm 1974 của Ban Bí thư
Trung ương Đảng (khóa III) đối với người hoạt động cách mạng được kết nạp vào
Đảng sau năm 1969 hoặc người hoạt động liên tục ở các chiến trường B, C, K từ
năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975. - Người đã hy sinh, từ trần từ ngày 30
tháng 6 năm 1999 trở về trước thì căn cứ một trong các giấy tờ có ghi nhận
thời gian tham gia hoạt động cách mạng sau: + Bản sao được chứng thực từ lý
lịch theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 131/2021/NĐ-CP, từ hồ sơ khen
thưởng Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc lập
hoặc từ hồ sơ, tài liệu đang lưu giữ tại cơ quan lưu trữ của Đảng, Nhà nước,
bảo tàng lịch sử từ cấp huyện trở lên. + Bản trích lục hồ sơ liệt sĩ. + Lịch
sử đảng bộ từ cấp xã trở lên được các cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê
duyệt và cấp phép xuất bản.
|
Mau
so 01.docx
|
Bản
chính: 1
Bản sao: 1
|
|
b)
Đối với người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi
nghĩa tháng Tám năm 1945: - Bản khai theo Mẫu số 02 Phụ lục I Nghị định số
131/2021/NĐ-CP. - Người còn sống hoặc người đã hy sinh, từ trần từ ngày 01
tháng 01 năm 1995 trở về sau thì căn cứ vào bản sao được chứng thực từ một
trong các giấy tờ có ghi nhận thời gian tham gia hoạt động cách mạng sau: +
Lý lịch của cán bộ, đảng viên khai từ năm 1969 trở về trước do cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền quản lý. + Lý lịch đảng viên khai năm 1975, 1976 theo
Thông tri số 297/TT-TW ngày 20 tháng 4 năm 1974 của Ban Bí thư Trung ương
Đảng (khóa III) đối với người hoạt động cách mạng do cơ quan, tổ chức để thất
lạc lý lịch khai từ năm 1969 trở về trước hoặc người hoạt động cách mạng được
kết nạp vào Đảng sau năm 1969 hoặc người hoạt động liên tục ở các chiến
trường B, C, K từ năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975. - Người đã hy sinh,
từ trần từ trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 thì căn cứ một trong các giấy tờ
có ghi nhận thời gian tham gia hoạt động cách mạng sau: + Bản sao được chứng
thực từ lý lịch theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP,
từ hồ sơ khen thưởng Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc lập hoặc từ hồ
sơ, tài liệu đang lưu giữ tại cơ quan lưu trữ của Đảng, Nhà nước, bảo tàng
lịch sử từ cấp huyện trở lên. + Bản trích lục hồ sơ liệt sĩ. + Lịch sử đảng
bộ từ cấp xã trở lên được các cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt và
cấp phép xuất bản.
|
Mus02Phlc1Nghnh131.docx
|
Bản
chính: 1
Bản sao: 1
|
Đối tượng
thực hiện: Công dân Việt Nam
Cơ
quan thực hiện: Sở Nội vụ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy
ban nhân dân cấp xã
Cơ
quan có thẩm quyền: Không có thông tin
Địa
chỉ tiếp nhận HS: Ủy ban nhân dân cấp xã, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của các đoàn thể; Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội.
Cơ
quan được ủy quyền: Không có thông tin
Cơ
quan phối hợp: Không có thông tin
Kết
quả thực hiện: - Quyết định công nhận. - Quyết định cấp giấy chứng nhận và
trợ cấp, phụ cấp ưu đãi. - Giấy chứng nhận người có công.
Căn
cứ pháp lý:
|
Số
ký hiệu
|
Trích
yếu
|
Ngày
ban hành
|
Cơ
quan ban hành
|
|
190/2025/NQ-QH15
|
Nghị
quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội: Quy định về xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước
|
19-02-2025
|
Quốc
Hội
|
|
Nghị
định số 131/2021/NĐ-CP
|
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH PHÁP LỆNH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH
MẠNG
|
30-12-2021
|
Chính
phủ
|
|
Pháp
lệnh số: 02/2020/UBTVQH14
|
ƯU
ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
|
09-12-2020
|
Ủy
ban thường vụ quốc hội
|
|
Nghị
định số 25/2025/NĐ-CP
|
Nghị
định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
|
21-02-2025
|
Chính
phủ
|
Yêu cầu,
điều kiện thực hiện: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945
quy định tại khoản 1 Điều 8 Pháp lệnh là người được các cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền công nhận khi có một trong các điều kiện, tiêu chuẩn sau: - Đã tham
gia một tổ chức cách mạng hoặc đã thực sự hoạt động cách mạng dưới sự lãnh đạo
của Đảng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945. - Được kết nạp hoặc được kết nạp lại
vào Đảng Cộng sản Đông Dương trước ngày 19 tháng Tám năm 1945. b) Người hoạt
động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm
1945 là người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận khi có một trong
các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 11 Pháp lệnh. c) Không xem xét công
nhận là người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, người hoạt
động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm
1945 đối với người bị khai trừ ra khỏi Đảng
Từ
khóa: Không có thông tin
Mô
tả: Không có thông tin