Giải quyết chế độ trợ cấp ưu đãi đối với thân nhân liệt sĩ
18/08/2025
Mã
thủ tục: 1.010801
Số
quyết định: 320/QĐ-BNV
Tên
thủ tục: Giải quyết chế độ trợ cấp ưu đãi đối với thân nhân liệt sĩ
Cấp
thực hiện: Cấp Tỉnh, Cấp Xã
Loại
thủ tục: TTHC được luật giao quy định chi tiết
Lĩnh
vực: Người có công
Trình
tự thực hiện:
Bước 1: Cá nhân lập bản khai có xác
nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú theo Mẫu số 05 Phụ lục I Nghị
định số 131/2021/NĐ-CP gửi Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ liệt sĩ kèm bản sao được
chứng thực từ Bằng “Tổ quốc ghi công” và một trong các giấy tờ theo quy định
tại khoản 1 Điều 26 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP. Bước 2: Sở Nội vụ: a) Trong thời gian
20 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm lập danh sách tình hình thân
nhân liệt sĩ; ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ và trợ
cấp một lần khi báo tử theo Mẫu số 52 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP,
đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị
định số 131/2021/NĐ-CP; ban hành quyết định trợ cấp tuất hằng tháng đối với
thân nhân liệt sĩ theo Mẫu số 53 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đối với
trường hợp đủ điều kiện. Trợ cấp một lần khi báo tử thực hiện theo mức quy định
tại thời điểm Thủ tướng Chính phủ ký quyết định cấp Bằng “Tổ quốc ghi công”. b)
Trường hợp quy định tại các điểm d, đ khoản 1 Điều 26 Nghị định số
131/2021/NĐ-CP thì trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy
tờ có trách nhiệm cấp giấy giới thiệu theo Mẫu số 38 Phụ lục I Nghị định số
131/2021/NĐ-CP đến Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh nơi người đó thường trú
kèm giấy xác nhận tình trạng khuyết tật. Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được biên bản giám định y khoa, ban hành quyết định trợ cấp tuất hằng
tháng đối với thân nhân liệt sĩ theo Mẫu số 53 Phụ lục I Nghị định số
131/2021/NĐ-CP. Trường hợp thân
nhân liệt sĩ đã được hưởng chế độ ưu đãi nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận
thân nhân liệt sĩ thì trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị,
có trách nhiệm căn cứ hồ sơ liệt sĩ đang quản lý để cấp cho thân nhân. Trường hợp thương binh chết do vết
thương tái phát được công nhận liệt sĩ thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
(nay là Sở Nội vụ) ban hành quyết định chấm dứt trợ cấp tuất của người có công
từ trần theo quy định tại Mẫu số 72 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP và
ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ và trợ cấp một lần
khi báo tử theo Mẫu số 52 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, đồng thời thực
hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định số
131/2021/NĐ-CP; ban hành quyết định trợ cấp hằng tháng đối với thân nhân liệt
sĩ theo Mẫu số 53 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP; thực hiện việc ghép hồ
sơ hưởng trợ cấp tuất người có công từ trần vào hồ sơ liệt sĩ và chi trả khoản
tiền chênh lệch giữa trợ cấp tuất hằng tháng của người có công từ trần và trợ
cấp tuất hằng tháng đối với thân nhân liệt sĩ đủ điều kiện hưởng. c) Trường hợp
thân nhân liệt sĩ đang thường trú ở các địa phương khác nhau thì Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội (nay là Sở Nội vụ) có văn bản đề nghị tiếp nhận ghi rõ
thời điểm hưởng trợ cấp kèm bản trích lục hồ sơ liệt sĩ, quyết định trợ cấp
hằng tháng đối với thân nhân liệt sĩ đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
(nay là Sở Nội vụ) nơi thân nhân thường trú để thực hiện trợ cấp ưu đãi. d)
Trường hợp vợ hoặc chồng liệt sĩ đang hưởng chế độ ưu đãi đối với thân nhân
liệt sĩ mà lấy chồng hoặc vợ khác thì ban hành quyết định chấm dứt chế độ ưu
đãi theo Mẫu số 72 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP từ tháng có đăng ký kết
hôn và thu hồi trợ cấp đã hưởng sai.
Cách thức
thực hiện:
|
Hình
thức nộp
|
Thời
hạn giải quyết
|
Phí,
lệ phí
|
Mô
tả
|
|
Trực
tiếp
|
20
Ngày
|
|
Kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
|
|
Trực
tiếp
|
10
Ngày
|
|
Kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp quy định tại các điểm d, đ
khoản 1 Điều 26 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
|
|
Trực
tiếp
|
12
Ngày
|
|
Kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp thân nhân liệt sĩ đã được
hưởng chế độ ưu đãi nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ
|
|
Dịch
vụ bưu chính
|
20
Ngày
|
|
Kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
|
|
Dịch
vụ bưu chính
|
10
Ngày
|
|
Kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp quy định tại các điểm d, đ
khoản 1 Điều 26 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
|
|
Dịch
vụ bưu chính
|
12
Ngày
|
|
Kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp thân nhân liệt sĩ đã được
hưởng chế độ ưu đãi nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ
|
Thành phần
hồ sơ:
Bao gồm
|
Tên
giấy tờ
|
Mẫu
đơn, tờ khai
|
Số
lượng
|
|
-
Bản sao được chứng thực từ Bằng “Tổ quốc ghi công”
|
|
Bản
chính: 0
Bản sao: 1
|
|
-
Và một trong các giấy tờ sau: Trường hợp thân nhân là người có công nuôi liệt
sĩ phải có văn bản đồng thuận của các thân nhân liệt sĩ; trường hợp liệt sĩ
không còn thân nhân thì phải có văn bản đồng thuận của những người thuộc quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự. Văn bản đồng thuận do Ủy ban
nhân dân cấp xã xác nhận về chữ ký, nơi thường trú và nội dung đồng thuận.
Trường hợp thân nhân là con chưa đủ 18 tuổi phải có thêm bản sao được chứng
thực từ giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh. Trường hợp thân nhân là con
từ đủ 18 tuổi trở lên đang đi học phải có thêm giấy xác nhận của cơ sở giáo
dục nơi đang theo học. Trường hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên bị
khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng trước khi đủ 18 tuổi phải có thêm
giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật. Trường hợp
thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc
biệt nặng sau khi đủ 18 tuổi mà không có thu nhập hằng tháng hoặc có thu nhập
hằng tháng thấp hơn 0,6 lần mức chuẩn phải có thêm giấy xác nhận khuyết tật
theo quy định của Luật Người khuyết tật, giấy xác nhận thu nhập theo Mẫu số
47 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP của Ủy ban nhân dân cấp xã.
|
|
Bản
chính: 1
Bản sao: 1
|
|
-
Đơn đề nghị Mẫu số 05 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
|
Mau
so 05.docx
|
Bản
chính: 1
Bản sao: 0
|
Đối tượng
thực hiện: Công dân Việt Nam
Cơ
quan thực hiện: Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp xã
Cơ
quan có thẩm quyền: Không có thông tin
Địa
chỉ tiếp nhận HS: Ủy ban nhân dân cấp xã; Sở Nội vụ
Cơ
quan được ủy quyền: Không có thông tin
Cơ
quan phối hợp: Không có thông tin
Kết
quả thực hiện: Quyết định cấp giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ và trợ cấp
một lần khi báo tử; Giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ; Quyết định trợ cấp tuất
hằng tháng đối với thân nhân liệt sĩ; Quyết định chấm dứt chế độ ưu đãi đối với
thân nhân.
Căn
cứ pháp lý:
|
Số
ký hiệu
|
Trích
yếu
|
Ngày
ban hành
|
Cơ
quan ban hành
|
|
190/2025/NQ-QH15
|
Nghị
quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội: Quy định về xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước
|
19-02-2025
|
Quốc
Hội
|
|
Nghị
định số 131/2021/NĐ-CP
|
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH PHÁP LỆNH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH
MẠNG
|
30-12-2021
|
Chính
phủ
|
|
Pháp
lệnh số: 02/2020/UBTVQH14
|
ƯU
ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
|
09-12-2020
|
Ủy
ban thường vụ quốc hội
|
|
Nghị
định số 25/2025/NĐ-CP
|
Nghị
định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
|
21-02-2025
|
Chính
phủ
|
|
45/2025/NĐ-CP
|
Nghị
định số 45/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân
dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực
thuộc trung ương
|
28-02-2025
|
Chính
phủ
|
Yêu cầu,
điều kiện thực hiện: Đủ điều kiện, tiêu chuẩn và đối tượng hưởng chế độ ưu đãi.
Từ
khóa: Không có thông tin
Mô
tả: Không có thông tin